Cách điều trị bệnh tim mạch

Ở Việt Nam, cứ 4 người lớn thì có 1-2 người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Đây là một trong những bệnh lý thuộc nhóm bệnh không lây nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất tại Việt Nam. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm về cách điều trị căn bệnh nguy hiểm này.

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

1. Bệnh tim mạch

1.1 Bệnh mạch vành

Bệnh tim mạch vành hay còn gọi là bệnh động mạch vành gây nên bởi sự xuất hiện của các mảng xơ vữa trong lòng động mạch vành. Những mảng xơ vữa này dày lên theo thời gian, làm thu hẹp lòng mạch, khiến lưu lượng máu về tim bị giảm sút, thậm chí ngưng trệ hoàn toàn. Bệnh động mạch vành là loại bệnh tim phổ biến nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đẩu trong số các bệnh lý về tim mạch

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

1.2 Bệnh động mạch ngoại biên (PAD)

Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) là một vấn đề tuần hoàn phổ biến trong đó động mạch thu hẹp làm giảm lưu lượng máu đến tay chân. Bệnh động mạch ngoại vi thường là do xơ vữa động mạch. Trong xơ vữa động mạch, mảng mỡ bám tích tụ trong thành động mạch và giảm lưu lượng máu.

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

1.3 Bệnh van tim hậu thấp

Bệnh van tim hậu thấp là một bệnh tự miễn, do vi khuẩn Strepcoccus beta Hemolytique khi xâm nhập vào cơ thể. Khi bị nhiễm khuẩn, hệ miễn dịch sẽ ngay lập tức sản sinh ra kháng thể để tiêu diệt mầm bệnh. Tuy nhiên loại vi khuẩn này có cấu trúc gần giống với cấu trúc của mô khớp và van tim nên kháng thể cũng tấn công làm tổn thương mô khớp và van tim, gây sưng, hẹp hở van tim do biến dạng, suy tim.

Rất khó để có thể chữa khỏi bệnh van tim hậu thấp. Nên dù người bệnh đã phải phẫu thuật thay van tim thì vẫn cần dùng thuốc dự phòng, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

1.4 Bệnh suy tim

Bệnh viêm cơ tim xảy ra khi cơ tim suy yếu, không thể bơm đủ máu cung cấp cho cơ thể. Bệnh này xuất hiện ở cả người khỏe mạnh, chưa từng mắc bệnh tim và có tỷ lệ đột tử cao nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. 

Bệnh có 4 mức độ, bao gồm: Suy tim tiềm tàng, suy tim nhẹ, suy tim trung bình, suy tim nặng. Điều nguy hiểm là suy tim có thể điều trị nhưng không thể chữa khỏi hoàn toàn do nguyên nhân gây bệnh là sự bất thường ở cấu trúc hoặc chức năng tim.

2. Điều trị bệnh tim mạch 

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà Bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị khác nhau. Tuy nhiên ở hầu hết các bệnh tim mạch đều liên quan đến việc tích tụ chất béo trong động mạch nên các biện pháp điều trị sẽ tập trung vào việc loại bỏ hoặc giảm bớt những mảng xơ vữa do chất béo tích tụ gây nên. Một số phương pháp điều trị như:

2.1 Điều trị bệnh tim mạch bằng thuốc

Sử dụng một số thuốc dãn mạch ISDN, Risordan, Nitromint…để làm giảm các cơn đau ngực, tăng cường lưu thông máu đến tim. Lưu ý chỉ dùng thuốc khi có cơn đau hoặc trước khi gắng sức, vận động. Thuốc giãn mạch có thể gây ra các tác dụng phụ: đau ngực, chóng mặt, buồn nôn, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, phù…

Thuốc chống đông phòng ngừa huyết khối được sử dụng để ngăn chặn các mảng xơ vữa khi nứt vỡ ra hình thành nên các cục máu đông, làm tắc nghẽn lòng mạch. Nhóm thuốc kháng kết tập tiểu cầu thường được ưu tiên lựa chọn. Các thuốc chống đông cũng gây tác dụng phụ như chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy,…

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

Thuốc ức chế thụ thể beta có tác dụng làm chậm nhịp tim, giảm nhu cầu oxy của cơ tim, hạ huyết áp. Thuốc được dùng trong những trường hợp để làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên nhóm thuốc này cũng tồn tại những nhược điểm hay hạn chế trong điều trị, cách sử dụng, hoặc trên các nhóm đối tượng nhất định.

Nhóm thuốc statin thường được kê đơn nhằm làm hạ cholesterol máu thông qua cơ chế ức chế sinh tổng hợp cholesterol. Bởi vì loại chất béo này là nguyên liệu chính hình thành nên mảng xơ vữa. Nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng với quy mô lớn đã khẳng định hiệu quả của các statins trong việc làm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch.

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

Tuy nhiên statin gây ảnh hưởng đến cơ như đau cơ, yếu cơ, viêm cơ và tiêu cơ vân. Tần suất gặp các biến cố bất lợi về cơ khi sử dụng statin vào khoảng 1% bệnh nhân. Bên cạnh đó, statins còn gây độc với gan, làm tăng enzym gan, do đó khi sử dụng statin bệnh nhân cần được kiểm tra định kỳ chức năng gan. Nếu nồng độ các enzym gan cao hơn 3 lần mức giới hạn bình thường thì không sử dụng statin trong điều trị.

2.2 Điều trị tim mạch bằng cách can thiệp

Can thiệp động mạch vành qua da: Nong mạch vành đặt stent

Khi các phương pháp điều trị khác như dùng thuốc và thay đổi lối sống không có hiệu quả hoặc không đủ để cải thiện sức khỏe tim mạch thì có thể được chỉ định nong mạch vành. Mục đích của nong và đặt stent lòng mạch là nhằm tái thông lòng mạch vành bị hẹp bằng bóng và ống kim loại (stent). 

Thủ thuật này chỉ được thực hiện trong các trường hợp bệnh nhân tắc hẹp mạch vành nặng khoảng trên 70%, có mảng xơ vữa không ổn định với biểu hiện đau thắt ngực ngay cả khi nghỉ ngơi hoặc khi bị nhồi máu cơ tim cần phải đặt stent ngay.

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

Phương pháp điều trị này có nhiều ưu điểm như ít xâm lấn, gây đau, không cần gây mê toàn thân do chỉ can thiệp qua da. Với thời gian thực hiện chỉ từ 45-120 phút tùy từng trường hợp nên bệnh nhân sẽ nhanh hồi phục và cần ít thời gian nằm viện. Người bệnh sau khi được đặt stent sẽ giảm nguy cơ đột quỵ trong tương lai. Bên cạnh đó còn cải thiện chức năng thận và ngăn ngừa hoại thư (gangrene) bằng cách tăng lưu lượng máu đến chân.

Mặc dù mang lại tác dụng hiệu quả nhưng thủ thuật này cũng có một số rủi ro nhất định. Sau khi đặt stent người bệnh vẫn phải uống thuốc điều trị bệnh mạch vành suốt đời. Trong stent được đặt có thể hình thành những cục máu đông và có thể chặn dòng chảy trong động mạch. Điều này gây ra triệu chứng đau tim.

Chính vì vậy mà người bệnh phải dùng aspirin, clopidogrel (Plavix), prasugrel (Effient) hoặc một loại thuốc khác giúp giảm nguy cơ đông máu đúng theo chỉ định của bác sĩ để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong stent. Ở nơi đặt ống thông có thể bị chảy máu, thông thường là một vết bầm tím, tuy nhiên đôi khi chảy máu nghiêm trọng xảy ra và có thể phải truyền máu hoặc phẫu thuật.

Phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG)

Trong những trường hợp động mạch hẹp nhiều nhánh không thể nong và đặt giá đỡ thì người ta lấy ra một động mạch hoặc tĩnh mạch từ phần khác trong cơ thể nối vòng qua phần mạch máu bị tắc nghẽn. Tĩnh mạch, động mạch ghép có thể lấy ở chân, cổ tay, động mạch vú bên trong thành ngực. Khoảng 95% người bệnh sẽ giảm được hoặc hết hẳn triệu chứng đau ngực; 85 – 90% người bệnh không bị đau ngực trở lại trong vòng 1 đến 3 năm sau phẫu thuật.

Cũng như tất cả các phẫu thuật hay can thiệp tim mạch khác, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành cũng có những rủi ro biến chứng nhất định. Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là một cuộc đại phẫu. Chính vì vậy thời gian hồi phục của bệnh nhân thường là nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Đặc biệt là 1/3 ca bệnh sau phẫu thuật có biểu hiện trầm cảm. Nếu trầm cảm không được phát hiện và điều trị sớm thì có khả năng nghiêm trọng hơn gây nên hậu quả đáng tiếc. Bên cạnh đó còn nhiều biến chứng khác như nhồi máu cơ tim, suy yếu cơ tim, rối loạn nhịp tim, tràn dịch màng phổi,…

Phương pháp này có nhiều rủi ro như vậy nên thường chỉ dành cho những bệnh nhân có khả năng kéo dài thời gian sống đáng kể sau phẫu thuật, hoặc những người có triệu chứng đau thắt ngực kéo dài không thể nào thuyên giảm bằng các phương pháp khác.

Tái thông lòng mạch bằng laser

Phương pháp này sử dụng tia laser tạo nên các kênh nhỏ xuyên qua cơ tim qua đó làm giảm tình trạng thiếu máu cơ tim. Đây là một phương pháp hiệu quả trong việc hỗ trợ giảm các cơn đau thắt ngực và được chỉ định cho những bệnh nhân không thể điều trị bằng các phương pháp trên.

2.3 Phương pháp điều trị bệnh tim mạch khác

Ngoài việc dùng thuốc và phẫu thuật thì việc thay đổi lối sống cũng đóng góp vai trò to lớn trong cải thiện sức khỏe tim mạch. Một chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp người bệnh luôn duy trì được cân nặng trong mức cho phép. Đồng thời hạn chế lượng cholesterol có hại trong máu. 

Ăn nhiều thức ăn bổ sung các chất như vitamin A, B-6, C và E, folate, chất xơ; và axit béo omega 3. Hạn chế ăn mặn, giảm lượng cholesterol, chất béo trong khẩu phần ăn hàng ngày. Lấy tinh bột từ các loại hạt còn nguyên vỏ như gạo lứt, yến mạch, bánh mì đen…

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

Tập thể dục cũng là một thành phần quan trọng giúp cơ bắp sử dụng oxy hiệu quả hơn. Việc này giúp cải thiện các vấn đề về tim mạch. Luyện tập thể dục thường xuyên giúp cơ thể đốt cháy được lượng chất béo dư thừa. Từ đó tăng cường sức khỏe và phát triển hệ thống tuần hoàn giúp ngăn bệnh mạch vành tiến triển, làm giảm nguy cơ về bệnh tim mạch. 

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

Bỏ thuốc lá nếu có hút hoặc tránh xa nơi có khói thuốc. Các loại chất kích thích khác như rượu, bia khi lạm dụng quá nhiều cũng làm cơ thể bị ngộ độc và ảnh hưởng đến tim mạch.

3. Giải pháp mới lợi khuẩn cho tim mạch

3.1 Lợi khuẩn là gì? 

Probiotics hay còn gọi là men vi sinh là những vi sinh vật còn sống (lợi khuẩn) khi đưa vào cơ thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của con người. Trong cơ thể con người có một số vị trí xuất hiện lợi khuẩn như: ruột, miệng, âm đạo, đường tiết niệu, phổi, da. Những sản phẩm men vi sinh có tác dụng đáng kể: góp phần tiêu hóa thức ăn cho cơ thể, cân bằng hệ vi sinh đường ruột, ngăn chặn các vi khuẩn có hại,…

3.2 Lợi khuẩn giúp điều trị bệnh mạch vành như thế nào?

Hàm lượng cholesterol trong máu cao là nguyên nhân dẫn đến bệnh lý liên quan đến tim mạch. Nguy cơ bị các bệnh tim mạch sẽ tăng cao hơn khi cholesterol hình thành trong thành động mạch, cản trở sự lưu thông oxy và máu. Trong khi đau tim, các mảng bám vỡ ra và hình thành cục máu đông, có thể ngăn không cho động mạch nhận máu, oxy. Điều này dẫn đến các cơ tim bắt đầu chết.

Hiện nay đã có một số loại thuốc để điều trị các bệnh do cao cholesterol gây ra như statin. Tuy nhiên các tác nhân dược phẩm lại có những hạn chế lớn ví dụ như chỉ có tác dụng với một phần nhỏ bệnh nhân.

Thời gian gần đây, người ta ưu tiên sử dụng những sản phẩm men vi sinh để giảm nồng độ cholesterol, cải thiện các bệnh về tim mạch. Những kết quả nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng lợi khuẩn có các đặc tính giảm cholesterol đáng kể. Các vi khuẩn có lợi sẽ hỗ trợ sự giảm hấp thụ cholesterol bởi ruột và bài tiết cholesterol từ vật chủ. Điều này sẽ dẫn đến giảm nguy cơ phát triển các bệnh động mạch vành.

Một số chủng vi khuẩn Lactobacillus sp. đã cho thấy tác dụng giảm cholesterol trong máu. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng hai loại men vi sinh Lactobacillus dùng trong 9 tuần làm giảm đáng kể lượng cholesterol toàn phần xuống 9% và cholesterol LDL xấu xuống 12%.

Lợi khuẩn có nhiều trong các sản phẩm sữa lên men như sữa chua và đồ uống từ sữa. Các loại thực phẩm lên men như rau muối chua, kefir , kim chi, dưa cải bắp và các sản phẩm từ đậu nành cũng có thể chứa một số vi khuẩn axit lactic.

Kenu TM điều trị bệnh tim mạch

Hầu hết các nghiên cứu cho thấy lợi ích khi sử dụng liều lượng từ 1 tỷ đến 100 tỷ lợi khuẩn mỗi ngày. Tuy nhiên trong chế độ ăn của hầu hết mọi người đều không đủ lượng vi khuẩn lactic để có tác dụng làm giảm cholesterol. Những sản phẩm men vi sinh dưới dạng viên nén, viên nang và bột có chứa vi khuẩn ở dạng khô đang là xu hướng bổ sung probiotics cho cơ thể được nhiều người lựa chọn.

MB PHARMA

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *